Logo Huyền Thiên Các
Huyền Thiên CácNghiên Cứu Và Ứng Dụng
Mệnh Lý Phong Thủy
Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư - Quyển 2

Chương 6: Khẩu Quyết An Sao Quan Trọng

Khẩu quyết an định các sao Bắc Đẩu và Nam Đẩu

Tử Vi cùng Thiên Cơ nghịch hành khởi niệm, cách một cung là Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, lại cách hai cung là đất Liêm Trinh, trống ba cung lại hội ngộ Tử Vi.

Thiên Phủ, Thái Âm cùng Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng tiếp nối Thiên Lương, Thất Sát trống ba cung là vị trí của Phá Quân, tám sao thuận hành hãy suy xét tường tận.

Khẩu quyết an định hai sao Văn Xương, Văn Khúc luận theo giờ sinh

Giờ Tý khởi Văn Xương tại Tuất, nghịch hành đến giờ sinh là đất quý; Văn Khúc khởi từ cung Thìn, thuận hành đến giờ sinh là bản hương.

Sao Văn Xương khởi từ cung Tuất vào giờ Tý, thì an ngay tại cung Tuất, nếu sinh vào giờ Sửu thì nghịch hành đến cung Dậu mà an bài.

Sao Văn Khúc khởi từ cung Thìn vào giờ Tý, như người sinh giờ Tý thì an ngay tại cung Thìn, nếu sinh vào giờ Sửu thì thuận hành đến cung Tỵ mà an định, các cung khác cứ theo lệ này mà suy xét.

Khẩu quyết an định hai sao Tả Phụ, Hữu Bật luận theo tháng sinh

Tả Phụ tháng Giêng khởi từ Thìn, thuận hành đến tháng sinh là phương quý; Hữu Bật tháng Giêng tìm ở cung Tuất, nghịch hành đến tháng sinh liền định vị an bài.

Tả Phụ khởi từ cung Thìn thuận hành vào tháng Giêng, như người sinh tháng Giêng thì an ở cung Thìn, tháng Hai ở cung Tỵ; Hữu Bật từ cung Tuất nghịch hành, như người sinh tháng Giêng thì an ở cung Tuất, tháng Hai ở cung Dậu, các tháng khác cứ theo lệ này mà suy xét.

Khẩu quyết an định Thiên Khôi, Thiên Việt luận theo Thiên can năm sinh

Giáp Mậu Canh: Sửu (Trâu), Mùi (Dê); Ất Kỷ: Tý (Chuột), Thân (Khỉ); can Tân phùng Dần (Hổ), Ngọ (Ngựa); Nhâm Quý: Mão (Thỏ), Tỵ (Rắn) ẩn mình; Bính Đinh: Hợi (Heo), Tuất (Chó); đây chính là phương vị của Quý Nhân.

Song tinh này chủ về đường khoa giáp, nếu hội ngộ tại cung Mệnh hoặc cung Thân, tất là bậc hiền tài được xướng danh trên bảng vàng.

Khẩu quyết an định sao Thiên Mã luận theo Địa chi năm sinh

Người sinh năm Dần Ngọ Tuất thì Thiên Mã cư tại cung Thân, người sinh năm Thân Tý Thìn thì Thiên Mã cư tại cung Dần, người sinh năm Tỵ Dậu Sửu thì Thiên Mã cư tại cung Hợi, người sinh năm Hợi Mão Mùi thì Thiên Mã cư tại cung Tỵ.

Như an Mệnh tại các cung Thìn Tuất Sửu Mùi, lại gặp cung Phu Thê tại Dần Thân Tỵ Hợi có Thiên Mã tọa thủ, nếu được đồng cung hoặc tam phương xung chiếu, ắt chủ về nam nhân hiển đạt công danh, nữ nhân đắc phong cáo mệnh, bằng không được Lộc Mã giao trì cũng là điềm cát khánh tốt lành.

Khẩu quyết an định sao Lộc Tồn luận theo Thiên can năm sinh

Người sinh năm Giáp thì Lộc Tồn ngự tại cung Dần, sinh năm Ất ngự tại cung Mão, năm Bính Mậu ngự tại cung Tỵ, năm Bính Đinh Lộc Tồn dừng chân tại phương Ngọ, năm Canh Lộc ngự tại cung Thân, năm Tân Lộc ngự tại cung Dậu, năm Nhâm Lộc ngự tại cung Hợi, năm Quý Lộc ngự tại cung Tý.

Khẩu quyết an định hai sao Kình Dương, Đà La

Phía trước Lộc Tồn là Kình Dương, phía sau Lộc Tồn là Đà La, giáp Hạn mà phùng hung tinh tất gặp nhiều tai họa, Đại Tiểu Hạn lâm vào đều bất lợi, đời người nếu gặp phải chớ để tháng ngày trôi qua hoài phí.

Song tinh này tùy theo vị trí của Lộc Tồn mà an định, phía trước Lộc Tồn an Kình Dương, phía sau Lộc Tồn an Đà La. Giả sử như người sinh năm Quý có Lộc Tồn tại cung Tý, thì cung Sửu an Kình Dương, cung Hợi an Đà La, các trường hợp khác cứ theo lệ này mà suy xét.

Khẩu quyết an hai sao Hỏa Tinh, Linh Tinh

Người sinh vào các năm Dần, Ngọ, Tuất khởi tại phương Sửu, Mão; người sinh vào các năm Thân, Tý, Thìn khởi tại phương Dần, Tuất; người sinh vào các năm Tỵ, Dậu, Sửu khởi tại vị trí Mão, Tuất; người sinh vào các năm Hợi, Mão, Mùi khởi tại phương Dậu, Tuất.

Khẩu quyết về sự biến hóa của bốn sao Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ luận theo can năm sinh, kẹp Hỏa mà hóa

Giáp: Liêm Phá Vũ Dương làm bạn;

Ất: Cơ Lương Tử Nguyệt xâm lấn;

Bính: Đồng Cơ Xương Liêm Trinh;

Đinh: Nguyệt Đồng Cơ Cự Môn tìm;

Mậu: Tham Nguyệt Bật Cơ làm chủ;

Kỷ: Vũ Tham Lương Khúc bằng phẳng nhất;

Canh: Nhật Vũ Âm Đồng làm đầu;

Tân: Cự Dương Khúc Xương tới;

Nhâm: Lương Tử Phủ Vũ là sao đó;

Quý: Phá Cự Âm Tham Lang dừng lại.

Như người sinh vào năm Giáp thì Liêm Trinh hóa Lộc, Phá Quân hóa Quyền, Vũ Khúc hóa Khoa, Thái Dương hóa Kỵ; các trường hợp khác cứ theo lệ này mà suy xét.

Khẩu quyết an hai sao Thiên Không, Địa Kiếp luận theo giờ sinh

Từ cung Hợi khởi giờ Tý, đi chiều thuận để an Địa Kiếp, đi chiều nghịch chính là phương vị của Thiên Không.

Như người sinh vào giờ Tý thì Kiếp, Không đều đồng cung tại Hợi. Nếu người sinh vào giờ Sửu thì Kiếp đi thuận đến cung Tý, Không đi nghịch đến cung Tuất. Nếu người sinh vào giờ Ngọ thì Kiếp, Không đều an tại cung Tỵ. Các cung khác cứ theo lệ này mà suy xét.

👑 AI hỗ trợ đọc hiểu BlogMở Khóa Bằng VIP