Logo Huyền Thiên Các
Huyền Thiên CácNghiên Cứu Và Ứng Dụng
Mệnh Lý Phong Thủy
Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư - Quyển 2

Chương 7: Khẩu quyết an các sao phụ

Khẩu quyết an Thiên Thương, Thiên Sử

Phía trước cung Mệnh sáu cung là Thiên Thương, phía sau cung Mệnh sáu cung là Thiên Sử.

Đếm thuận từ cung Mệnh về phía trước sáu cung là Thiên Thương, đếm ngược về phía sau sáu cung là Thiên Sử, theo đó Thiên Thương an tại cung Nô Bộc, Thiên Sử an tại cung Tật Ách. Thân mệnh cùng với Tuế Hạn bị kẹp ở giữa hai sao Thương, Sử, gọi là thế đất bị giáp kẹp, nếu lại gia thêm các ác tinh thì chủ về gặp nhiều tai ương hung hiểm.

Khẩu quyết an mười hai sao Thái Tuế Sát Lộc

Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long nối tiếp, Tiểu Hao, Tướng Quân cùng Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù ghi chép, Thiên Hao, Phục Binh đến Quan Phủ, cát hung từ đây mà phân định rõ họa phúc.

Cần biết rằng bất luận mệnh nam hay nữ đều lấy sao Lộc Tồn làm nơi khởi đầu, Dương Nam Âm Nữ thì đếm thuận, Âm Nam Dương Nữ thì đếm ngược.

Bác Sĩ chủ về thông minh, Lực Sĩ chủ về quyền hành, Thanh Long mang lại khí hỷ, Tiểu Hao làm hao tổn tiền tài, Tướng Quân thể hiện uy vũ, Tấu Thư ban phúc khánh, Phi Liêm chủ về cô độc, Hỷ Thần kéo dài niềm vui,

Bệnh Phù mang lại tật bệnh, Thiên Hao làm suy thoái tổ nghiệp, Phục Binh cùng Quan Phủ gây tai tiếng thị phi vây hãm, mười hai sao Sát tọa thủ theo năm sinh, từ đó mới dám dự đoán căn nguyên họa phúc của đời người.

Khẩu quyết an sao Thiên Hình, Thiên Diêu

Sao Thiên Hình khởi từ cung Dậu là tháng Giêng, đi thuận đến tháng sinh thì an định. Sao Thiên Diêu khởi từ cung Sửu là tháng Giêng, đi thuận đến tháng sinh thì an định.

Khẩu quyết an hai sao Tam Đài, Bát Tọa

Tam Đài tìm đến Tả Phụ, khởi ngày mùng Một tại cung Tả Phụ, đếm thuận đến ngày sinh thì an định. Bát Tọa tìm đến Hữu Bật, khởi ngày mùng Một tại cung Hữu Bật, đếm ngược đến ngày sinh mà an định.

Khẩu quyết an sao Thiên Khốc, Thiên Hư (Luận theo Địa chi năm sinh)

Thiên Khốc, Thiên Hư đều khởi từ cung Ngọ. Từ cung Ngọ khởi chi Tý rồi phân làm hai ngả: Thiên Khốc đi ngược về hướng Tỵ, Thiên Hư đi thuận về hướng Mùi. Đếm đến địa chi năm sinh thì liền an định tại đó.

Khẩu quyết an Long Trì, Phượng Các (Luận theo Địa chi năm sinh)

Long Trì khởi từ cung Thìn đếm thuận theo chi Tý, Phượng Các khởi từ cung Tuất đếm ngược theo chi Tý.

Khẩu quyết an Đài Phụ

Khởi chi Tý từ cung Ngọ, đếm thuận đến giờ sinh thì an định.

Khẩu quyết an Phong Cáo

Khởi chi Tý từ cung Dần, đếm thuận đến giờ sinh thì an định.

An Tràng Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng; mệnh nam thì đếm thuận, mệnh nữ thì đếm ngược.

Người mệnh Hỏa Cục khởi Tràng Sinh từ cung Dần. Người mệnh Mộc Cục khởi Tràng Sinh từ cung Hợi. Người mệnh Thủy Cục khởi Tràng Sinh từ cung Thân. Người mệnh Kim Cục khởi Tràng Sinh từ cung Tỵ. Người mệnh Thổ Cục khởi Tràng Sinh từ cung Thân.

Khẩu quyết an Hồng Loan, Thiên Hỷ

Khởi chi Tý tại cung Mão rồi đếm ngược, đếm đến địa chi Thái Tuế của năm sinh, cung tọa thủ tại đó chính là vị trí của Hồng Loan, cung đối diện là Thiên Hỷ không hề sai lệch,

Thuở trẻ tuổi chủ về hôn nhân gặp chuyện hỷ sự kỳ lạ, tuổi già ắt chủ về tang thương mất mát người bạn đời, trước ba mươi tuổi là cát tinh, sau năm mươi tuổi lại chẳng hề thích hợp.

Khẩu quyết an bốn sao bay Tang Môn, Bạch Hổ, Điếu Khách, Quan Phủ

Từ cung Thái Tuế của lưu niên, tiến về phía trước hai cung là Tang Môn, lùi về phía sau hai cung là Điếu Khách, đối chiếu với Tang Môn là vị trí an Bạch Hổ, đối chiếu với Điếu Khách là vị trí an Quan Phủ.

Từ cung Tuế Quân tiến về phía trước hai cung là Tang Môn, lùi về phía sau hai cung là Điếu Khách tọa đóng, đối chiếu với Tang Môn để an Bạch Hổ, đối chiếu với Điếu Khách để an Quan Phủ.

KHẨU QUYẾT AN ĐẨU QUÂN (Tức Nguyệt Tướng tinh)

Từ cung Thái Tuế của lưu niên, khởi tháng Giêng đi nghịch đến tháng sinh, lại từ cung tháng sinh đó khởi giờ Tý đếm thuận đến giờ sinh mà an Đẩu Quân.

Trong cung Thái Tuế liền khởi tháng Giêng, đi nghịch tìm tháng sinh tạm dừng chân, lại từ cung tháng sinh xoay vần khởi giờ Tý, đếm thuận đến giờ sinh để trấn định Đẩu Tinh.

KHẨU QUYẾT AN THIÊN ĐỨC NGUYỆT ĐỨC GIẢI THẦN

Sao Thiên Đức từ cung Dậu khởi năm Tý, đếm thuận đến năm Thái Tuế của lưu niên chính là vị trí đó vậy. Sao Nguyệt Đức từ cung Tý khởi năm Tý, đếm thuận đến năm Thái Tuế của lưu niên chính là vị trí đó vậy.

Sao Giải Thần từ cung Tuất khởi năm Tý, đếm nghịch đến năm Thái Tuế của năm sinh chính là vị trí đó vậy.

KHẨU QUYẾT AN PHI THIÊN TAM SÁT (Tức Tấu Thư, Tướng Quân, Trực Phù)

Các năm Dần Ngọ Tuất bay vào các cung Hợi Mão Mùi. Các năm Thân Tý Thìn bay vào các cung Tỵ Dậu Sửu.

Các năm Hợi Mão Mùi bay vào các cung Thân Tý Thìn. Các năm Tỵ Dậu Sửu bay vào các cung Dần Ngọ Tuất.

Tấu Thư họa khẩu thiệt đến xâm hại, Tướng Quân bay vào lòng hối hận kinh hoàng, Trực Phù tai ách quan trường rốt cuộc khó tránh, đây chính là các sao Tam Sát của lưu niên vậy.

KHẨU QUYẾT AN TRẮC LỘ KHÔNG VONG (Luận theo năm sinh)

Năm Giáp Kỷ tại cung Thân Dậu, năm Ất Canh tại cung Ngọ Mùi, năm Bính Tân tại cung Thìn Tỵ, năm Đinh Nhâm tại cung Dần Mão, năm Mậu Quý tại cung Tý Sửu.

KHẨU QUYẾT AN TUẦN TRUNG KHÔNG VONG (Luận theo năm sinh)

Tuần Giáp Tý thì Không đóng tại Tuất Hợi, tuần Giáp Dần thì Không đóng tại Tý Sửu, tuần Giáp Thìn thì Không đóng tại Dần Mão,

Tuần Giáp Ngọ thì Không đóng tại Thìn Tỵ, tuần Giáp Thân thì Không đóng tại Ngọ Mùi, tuần Giáp Tuất thì Không đóng tại Thân Dậu.

KHẨU QUYẾT AN ĐẠI HẠN

Dương nam Âm nữ từ cung phía trước cung Mệnh một cung khởi đi thuận (Chính là cung Phụ Mẫu). Âm nam Dương nữ từ cung phía sau cung Mệnh một cung khởi đi nghịch (Chính là cung Huynh Đệ).

KHẨU QUYẾT AN TIỂU HẠN (Bất luận âm dương, nam đều đếm thuận, bất luận âm dương, nữ đều đếm nghịch)

Người sinh năm Dần Ngọ Tuất khởi từ cung Thìn, người sinh năm Thân Tý Thìn khởi từ cung Tuất, người sinh năm Tỵ Dậu Sửu khởi từ cung Mùi, người sinh năm Hợi Mão Mùi khởi từ cung Sửu.

KHẨU QUYẾT AN ĐỒNG HẠN

Một Mệnh, hai Tài Bạch, ba Tật Ách, bốn Phu Thê, năm Phúc Đức, sáu Quan Lộc, các năm còn lại một mực thuận hành mà đi, đến năm mười lăm tuổi lại xem tại cung Mệnh mới là chuẩn xác.

AN MỆNH CHỦ

Tham Lang đóng tại cung Tý, Cự Môn đóng tại cung Sửu và cung Hợi, Lộc Tồn đóng tại cung Dần và cung Tuất, Văn Khúc đóng tại cung Mão và cung Dậu, Liêm Trinh đóng tại cung Thân và cung Thìn, Vũ Khúc đóng tại cung Tỵ và cung Mùi, Phá Quân đóng tại cung Ngọ.

Giả như cung Ngọ an Mệnh thì tìm xem sao Phá Quân ở cung nào thì đó chính là Mệnh Chủ vậy, cung Tý an Mệnh thì tìm xem sao Tham Lang ở cung nào thì đó chính là Mệnh Chủ vậy, Tả Phụ tùy theo từ Sửu đến Ngọ, Hữu Bật tùy theo từ Hợi đến Ngọ.

AN THÂN CHỦ

Người sinh năm Tý Ngọ là sao Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh, người sinh năm Sửu Mùi là sao Thiên Tướng, người sinh năm Dần Thân là sao Thiên Lương, người sinh năm Mão Dậu là sao Thiên Đồng, người sinh năm Thìn Tuất là sao Văn Xương, người sinh năm Tỵ Hợi là sao Thiên Cơ.

👑 AI hỗ trợ đọc hiểu BlogMở Khóa Bằng VIP